Đấu thầu Mua săm công

Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 2

  • Hôm nay 1535

  • Tổng 1.009.291

Kế hoạch chuyển đổi số phường Đồng Sơn năm 2023

Post date: 17/03/2023

Font size : A- A A+

Ngày 24/11/2023, Ủy ban nhân dân phường Đồng Sơn ban hành Kế hoạch: 823/KH - UBND về việc Chuyển đổi số năm 2023. Ban biên tập Cổng TTĐT phường đăng tải toàn văn Kế hoạch như sau:

I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;

- Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 17/4/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW;

- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030;

- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đếnnăm 2030;

- Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030".

- Kế hoạch số 1107/KH-UBND ngày 25/6/2021 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 468/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025;

- Kế hoạch số 144/KH-UBND ngày 14/4/2022 của UBND thành phố về triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến 2030 trên địa bàn thành phố;

- Công văn số 822/UBND-KSTTHC ngày 18/5/2022 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 26/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số, thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia;

- Kế hoạch số 892/KH-UBND ngày 25/5/2022 của UBND tỉnh về hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt trong trường học, cơ sở giáo dục và bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Kế hoạch số 986/KH-UBND ngày 08/6/2022 của UBND tỉnh về thực hiện chuyển đổi IPv6 trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022-2025;

- Công văn số 1104/UBND-KSTTHC ngày 23/6/2022 của UBND tỉnh về việc thúc đẩy phát triển và sử dụng các nền tảng số phục vụ chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên địa bàn tỉnh;

- Kế hoạch số 1509/KH-UBND ngày 19/8/2022 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Quyết định số 2619/QĐ-UBND ngày 27/9/2022 của UBND tỉnh về Ngày Chuyển đổi số tỉnh Quảng Bình;

- Kế hoạch số 1975/KH-UBND ngày 25/10/2022 của UBND tỉnh thực hiện Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” tại tỉnh Quảng Bình...

- Kế hoạch số 173/KH-UBND ngày 10/5/2022 của UBND thành phố thực hiện Đề án "Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2022 - 2030 thành phố Đồng Hới;

- Kế hoạch số 346/KH-UBND ngày 30/8/2022 của UBND thành phố triển khai thực hiện phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn thành phố;

- Kế hoạch số 247/KH-UBND ngày 24/6/2022 của UBND thành phố về Chuyển đổi số giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 để thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 31/3/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Bình.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Xây dựng, hoàn thiện Chính quyền số gắn liền với cải cách hành chính, công vụ, đồng hành, đồng bộ với xây dựng đô thị thông minh, phát triển kinh tế số, xã hội số và bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Phát triển kinh tế số nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế và năng suất lao động, thúc đẩy hình thành các mô hình sản xuất, kinh doanh mới có hiệu quả kinh tế cao. Phát triển xã hội số để thay đổi phương thức sống, làm việc của người dân, giúp người dân bình đẳng về cơ hội tiếp cận dịch vụ, đào tạo, tri thức, thu hẹp khoảng cách phát triển.

Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chứcPhườngvề chuyển đổi số. Cụ thể hoá các nhiệm vụ và giải pháp của cấp trênvề Chuyển đổi số năm 2023 phù hợp với điều kiện và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND Phường.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Phát triển chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động

- 80% thủ tục hành chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp bằng hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 4. Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến từ 30 - 40%; tối thiểu 50% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý hoàn toàn trực tuyến; 75% người dân, doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính.

- 40 - 50% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước và hồ sơ giải quyết với tổ dân phố).

b) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số

- Trạm y tế phường triển khai nền tảng hỗ trợ khám, chữa bệnh từ xa.

- 80% cơ sở giáo dục phổ thông triển khai nền tảng hỗ trợ dạy, học từ xa và có thể chia sẻ tài nguyên dạy và học, thành lập kho dữ liệu số, học bạ điện tử, triển khai hoàn thành trường học thanh toán không dùng tiền mặt.

- Phấn đấu phường Đồng Sơn cơ bản đạt nền tảng về đô thị thông minh.

III. NHIỆM VỤ

1. Tạo nền móng chuyển đổi số

a) Chuyển đổi nhận thức và kiến tạo thể chế

Các cơ quan, đơn vị, đoàn thể,lĩnh vực tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Trung ương, của tỉnh về chuyển đổi số, nhất là Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị (khóa XI) về “Một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư”, Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 31/3/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Quảng Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, Nghị quyết số 165/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh thông qua Đề án phát triển chính quyền điện tử và dịch vụ đô thị thông minh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, công chức, người lao động, cộng đồng doanh nghiệp và người dân về sự cần thiết của chuyển đổi số. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu về kết quả, hiệu quả chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị, lĩnh vực, địa bàn phụ trách; lấy việc triển khai thực hiện chuyển đổi số là một trong những tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu. 

Tận dụng tối đa cơ hội để phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Chủ động xây dựng, triển khai các chương trình, kế hoạch chuyển đổi số theo hướng toàn diện, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế gắn với khai thác, phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế, giá trị truyền thống lịch sử, văn hóa, con người phường Đồng Sơn. Chú trọng nghiên cứu, ban hành, thực thi hiệu quả các chính sách thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số phục vụ chuyển đổi số; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, trong khởi nghiệp sáng tạo, sở hữu trí tuệ, phát triển các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ số, internet và không gian mạng.

b) Phát triển hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số

Phát triển hạ tầng phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong cơ quan nhà nước hiện đại, đồng bộ. Nâng cấp tổng thể hạ tầng Trung tâm điều hành thông minh của phường đủ mạnh, đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu, năng lực phục vụ trong giai đoạn trung hạn.

Tổ chức khai thác hiệu quả các nền tảng dùng chung quy mô quốc gia về định danh và xác thực điện tử, thanh toán điện tử, thông tin báo cáo, điều hành an toàn thông tin mạng, cơ sở dữ liệu dân cư, hộ tịch, đăng ký kinh doanh… Xây dựng, triển khai nền tảng bản đồ số của tỉnh phục vụ phát triển, ứng dụng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, dùng chung và dịch vụ đô thị thông minh trên nền thông tin địa lý (GIS).

c) Tạo lập niềm tin, bảo đảm an toàn, an ninh mạng

Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng an toàn thông tin mạng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng trên địa bàn. Chủ động tham gia các hoạt động của Mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng của tỉnh, thành phố khi được yêu cầu.

d) Phát triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh hợp tác trong nước, nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong môi trường số

Vận động, tranh thủ thu hút nhân tài và lực lượng chuyên nghiệp về công nghệ số đáp ứng được các yêu cầu phát triển của Phường. Trang bị kỹ năng ứng dụng công nghệ số, bảo đảm an toàn thông tin mạng cho cán bộ, công chức, người lao động. Đưa nội dung phổ cập kỹ năng số và an toàn, an ninh mạng dựa trên các nền tảng mở, phần mềm nguồn mở vào chương trình giảng dạy từ cấp tiểu học để hình thành sớm các kỹ năng cần thiết cho công dân số.

2. Phát triển chính quyền số

a) Tập trung cụ thể hóa thực hiện Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số theo Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và thực hiện các chính sách, quy định, quy chế quản lý, vận hành, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số gắn kết chặt chẽ với cải cách hành chính.

b) Tăng cường áp dụng các công nghệ và mô hình mới để từng bước đổi mới căn bản hoạt động quản lý, điều hành của chính quyền, tiến đến mô hình toàn bộ hoạt động an toàn trên môi trường số, vận hành dựa trên dữ liệu và công nghệ số, có khả năng cung cấp dịch vụ chất lượng hơn, đưa ra quyết định kịp thời hơn, ban hành chính sách tốt hơn, sử dụng nguồn lực tối ưu hơn, kiến tạo phát triển, dẫn dắt chuyển đổi số, giải quyết hiệu quả những vấn đề lớn trong phát triển và quản lý kinh tế - xã hội.

c) Xây dựng, ứng dụng thống nhất nền tảng định danh và xác thực của tỉnh (cho cả công chức và công dân) bảo đảm thiết thực, hiệu quả; tận dụng và kế thừa những hệ thống, nền tảng sẵn có để phục vụ giao dịch điện tử giữa người dân với cơ quan nhà nước và các giao dịch điện tử dân sự khác một cách dễ dàng, đơn giản, tiện lợi.

d) Thường xuyên rà soát thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ theo hướng đơn giản hóa hoặc thay đổi phù hợp hoặc đề xuất loại bỏ một số thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ khi ứng dụng công nghệ số. Tăng cường xây dựng, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm thiết bị di động; dịch vụ đô thị thông minh. Huy động sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công hoặc phát triển những dịch vụ mới, sáng tạo. Đẩy mạnh tích hợp các dịch vụ theo nhu cầu phục vụ, tận dụng các kênh xã hội để tương tác, gia tăng sự tham gia của người dân, doanh nghiệp.

3. Phát triển kinh tế số

a) Tập trung cụ thể hóa thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế số theo Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ. Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về chuyển đổi nền kinh tế dựa trên công nghệ số, nền tảng số, dữ liệu số, về kinh tế số ICT, kinh tế số nền tảng và kinh tế số ngành.

b) Tổ chức triển khai Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2021-2025 đã được ban hành tại Quyết định số 645/QĐ-TTg ngày 15/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ. Hỗ trợ các cơ sở, cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số; hỗ trợ các hộ sản xuất nông nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể chuyển đổi số, kinh doanh trên sàn thương mại điện tử… trên địa bàn.

c) Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 14/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam. Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ thông tin - điện tử đã có thương hiệu chuyển chiến lược sản xuất, kinh doanh sang nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ số và chủ động trong sản xuất sản phẩm công nghệ số.

4. Phát triển xã hội số

a) Tập trung cụ thể hóa thực hiện Chiến lược phát triển xã hội số theo Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ. Phát triển xã hội số đi đôi với tạo dựng các giá trị văn hóa phù hợp với thời đại số. Phát huy sự sáng tạo của người dân trong xã hội số, đồng thời, bảo vệ người dân trước các mối nguy cơ, đe dọa trong xã hội số. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn bị nguồn nhân lực cho chuyển đổi số để phát triển xã hội số bền vững, bao trùm, không ai bị bỏ lại phía sau.

b) Đẩy mạnh hoạt động giới thiệu về con người, văn hóa, du lịch và các sản phẩm đặc trưng quê hương Đồng Sơn trên môi trường mạng. Tạo môi trường thuận lợi cho phát triển hệ sinh thái ứng dụng công nghệ số nhằm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ số thiết yếu, thông minh cho người dân.

c) Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân mở, sử dụng tài khoản thanh toán điện tử. Thúc đẩy phát triển dịch vụ Mobile Money. Triển khai Chương trình hỗ trợ, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong trường học, cơ sở giáo dục và bệnh viện, cơ sở y tế. Đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số, thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực lao động, việc làm, an sinh xã hội.

5. Thực hiện chuyển đổi số trên các lĩnh vực ưu tiên

a) Bám sát nội dung Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; các văn bản quy định, hướng dẫn của Bộ, ngành, cơ quan Trung ương về chuyển đổi số; các quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được định hướng trong Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 31/3/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Kế hoạch này để tổ chức thực hiện chuyển đổi số các lĩnh vực ưu tiên, bao gồm: Chuyển đổi số trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và trên các chuyên ngành, lĩnh vực y tế; giáo dục và đào tạo; văn hóa, du lịch; nông nghiệp, nông thôn; giao thông, tài nguyên và môi trường.

b) Huy động nguồn lực xã hội hóa để xây dựng, phát triển hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm ứng dụng và thực hiện chuyển đổi số chuyên ngành, lĩnh vực tại địa phương. Tổ chức sử dụng chung, đồng bộ hoặc thực hiện kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các nền tảng, hệ thống của các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể, nhằm khai thác, sử dụng tối ưu, hiệu quả tài nguyên hạ tầng, công nghệ, dữ liệu, tránh triển khai chồng chéo, lãng phí.

c) Đẩy mạnh thực hiện số hóa, phát triển dữ liệu kết hợp với khai thác, sử dụng hiệu quả các phần mềm, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đã xây dựng, triển khai. Thường xuyên cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng số cho cán bộ, công chức, người lao động. Quan tâm bố trí và phối hợp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, an toàn thông tin của của cơ quan, đơn vị.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số phường

Giúp UBND phường, Chủ tịch UBND phường chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, lĩnh vực triển khai thực hiện Kế hoạch này bảo đảm mục tiêu và tiến độ đề ra; thực hiện các chiến lược, chương trình, cơ chế, chính sách, đề án, dự án, giải pháp có tính chất liên cấp, liên ngành về chuyển đổi số, xây dựng, phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh.

2. Bộ phận Văn hóa và Xã hội

- Tham mưu cho UBND phường triển khai cơ chế phối hợp bảo đảm an toàn thông tin mạng. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của cơ quan, đơn vị, ban, ngành, đoàn thể, các lĩnh vực.

- Tham mưu UBND phường truyên truyền về chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh.

3. Văn phòng HĐND - UBND

- Tham mưu UBND phường tổ chức bồi dưỡng kiến thức, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, trang bị kỹ năng ứng dụng công nghệ số, bảo đảm an toàn thông tin mạng cho cán bộ, công chức, người lao động.

4. Bộ phận Tài chính – Kế toán

- Tham mưu UBND phường bố trí kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và xây dựng đô thị thông minh của phường.

5. Cơ quan, đơn vị, ban, ngành, đoàn thể và các lĩnh vực liên quan

- Căn cứ tình hình cụ thể để xây dựng kế hoạch lồng ghép nội dung về chuyển đổi số trong hoạt động của mình và gắn kết với chương trình phát triển chính quyền số, xây dựng đô thị thông minh. Thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ liên quan Kế hoạch này.

- Định kỳ hàng quý báo cáo tình hình triển khai và kết quả thực hiện chuyển đổi số về bộ phận Văn hóa –Xã hội để tổng hợp báo cáo Thành phố.

6. Đề nghị Văn phòng Đảng ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể

Chủ động tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện chuyển đổi số trong hoạt của cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Mặt trận, đoàn thể; phối hợp quán triệt, vận động đảng viên, đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia tiến trình chuyển đổi số toàn diện.

More