Chi tiết tin - UBND Phường Đồng Sơn
VĂN BẢN MỚI
Thống kê truy cập
Số lượng và lượt người truy cập
-
Online 1
-
Hôm nay 215
Tổng 891.978
CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHAI THUẾ, NỘP THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
Công tác thu, nộp thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) hàng năm đã được triển khai tại các khu dân cư. Song đến nay vẫn còn nhiều vướng mắc do người dân chưa nắm bắt hết các quy định trách nhiệm về khai thuế, nộp thuế SDÐPNN.
Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế SDĐPNN, tuyên truyền về nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế SDĐPNN để người dân nắm bắt và thực hiện tốt hơn, sau đây UBND phường Đồng Sơn xin phổ biến như sau:
Theo quy định của Luật thuế SDĐPNN và các văn bản hướng dẫn thi hành; Luật Quản lý Thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Thuế, Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về trách nhiệm khai thuế SDĐPNN như sau:
A. KÊ KHAI CHI TIẾT TỪNG THỬA ĐẤT
I. Hộ gia đình, cá nhân kê khai từng thửa đất (trừ chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất)
a. Kê khai lần đầu
Hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ kê khai vào tờ khai thuế SDĐPNN theo mẫu tờ khai số 01/TK-SDDPNN được ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC và nộp tờ khai tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất chịu thuế. Thời hạn nộp tờ khai chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế SDĐPNN.
Khi lập tờ khai chú ý tích vào ô “lần đầu” và kê khai đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu trên tờ khai thuế, địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ tiêu 11 trên tờ khai) và địa chỉ của thửa đất chịu thuế (chỉ tiêu 17 trên tờ khai) ghi cụ thể số nhà, tên đường, thôn/tổ dân phố...
Mỗi tờ khai được khai riêng cho từng thửa đất chịu thuế, hồ sơ kèm theo bao gồm các loại giấy tờ sau:
- Bản chụp các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất...
- Phô tô các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có).
- Phô tô chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân đang còn hiệu lực.
Hàng năm hộ gia đình, cá nhân không phải kê khai lại nếu không có sự thay đổi về NNT và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.
b. Kê khai bổ sung
Nếu có sự thay đổi về NNT và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp (trừ trường hợp thay đổi giá đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thì hộ gia đình, cá nhân thực hiện khai bổ sung theo mẫu số 01/TK-SDDPNN được ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC và nộp tờ khai tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất chịu thuế. Thời hạn nộp tờ khai chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
Khi lập tờ khai chú ý tích vào ô “bổ sung lần thứ...” và và kê khai đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu trên tờ khai thuế, kèm theo các giấy tờ liên quan đến việc thay đổi:
- Thay đổi diện tích tính thuế do chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất vườn sang đất ở; tăng/giảm một phần diện tích đất do mua bán, chuyển nhượng thì Pho to Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới được cấp lại hoặc mới được điều chỉnh cùng với tờ khai mẫu số 01/TK-SDDPNN.
- Thay đổi tên NNT do đã bán/chuyển nhượng/tặng/cho người khác toàn bộ diện tích đất tính thuế thì người bán phô tô hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho và kê khai vào tờ khai mẫu số 01/TK-SDDPNN, khi kê khai chú ý khai đúng số thửa..., tờ bản đồ..., địa chỉ thửa đất (ghi rõ số nhà, tên đường, thôn/tổ dân phố của thửa đất đó), Tổng diện tích thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp (chỉ tiêu 21 trên tờ khai) khai diện tích =0 để cơ quan thuế không tính thuế đối với thửa đất đó nữa.
- Khai bổ sung, điều chỉnh khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ - quan thuế có sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp: hộ gia đình, cá nhân kê khai bổ sung, điều chỉnh các chỉ tiêu cần thay đổi.
II. Hộ gia đình, cá nhân đang làm thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ kê khai vào tờ khai thuế SDĐPNN theo mẫu tờ khai số 04/TK-SDDPNN được ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC và hồ sơ liên quan nộp vào Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai đặt tại Trung tâm giao dịch 1 cửa thành phố, huyện.
B. KÊ KHAI TỔNG HỢP
- Tại tiết d, khoản 3, Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định: “NNT khai thuế theo năm đối với từng thửa đất và khai tổng hợp đối với đất ở trong trường hợp có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất cùng một quận, huyện hoặc tại nhiều quận, huyện trong cùng một địa bàn cấp tỉnh.”
- Tại tiết a, khoản 7, Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định:
“a.2) Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế tổng hợp tại cơ quan thuế nơi NNT kê khai tổng hợp theo quy định sau:
Trường hợp không có thửa đất nào vượt hạn mức nhưng tổng diện tích các thửa đất chịu thuế vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất: NNT được lựa chọn nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế bất kỳ trên địa bàn nơi có thửa đất.
Trường hợp NNT có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện trong cùng một tỉnh và chỉ có 01 thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì nộp hồ sơ khai tổng hợp đến cơ quan thuế tại địa bàn quận, huyện nơi có thửa đất ở vượt hạn mức.
Trường hợp NNT có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện và có nhiều thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì NNT được lựa chọn nộp hồ sơ khai tổng hợp đến cơ quan thuế nơi có thửa đất chịu thuế vượt hạn mức”
Như vậy, hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp có từ 2 thửa đất trở lên trong cùng một tỉnh mà tổng diện tích đất ở vượt hạn mức phải có nghĩa vụ kê khai tổng hợp, mẫu tờ khai số 03/TKTH-SDDPNN được ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC và nộp tại Chi cục Thuế nơi NNT đã chọn và đăng ký. Thời hạn nộp hồ sơ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
C. NỘP THUẾ
NNT thực hiện nộp thuế SDĐPNN theo thông báo của cơ quan Thuế, nếu quá thời hạn phải nộp (chậm nhất là ngày 31 tháng 10) thì sẽ bị tính tiền chậm nộp. Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
Riêng đối với kê khai tổng hợp, cơ quan Thuế không ban hành thông báo nộp thuế mà NNT phải tự xác định số thuế phải nộp tăng thêm do khai tổng hợp và nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của NNT tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Nếu quá thời gian quy định mà NNT không nộp tờ khai tổng hợp thì cơ quan thuế sẻ ấn định số thuế phải nộp và tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
NNT không nộp tờ khai thuế hoặc kê khai chậm; không nộp hoặc chậm nộp tiền thuế, tiền phạt là hành vi vi phạm pháp luật về khai thuế, nộp thuế./.
- Ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe người dân (vnCare) (11/08/2023)
- Ngày Thương binh - Liệt sỹ 27/7: Thắp nến tri ân các Anh hùng Liệt sỹ (27/07/2023)
- Đảng bộ phường Đồng Sơn tổ chức hội thi "Bí thư chi bộ giỏi" năm 2023 (06/07/2023)
- CÁCH TÍCH HỢP THÔNG TIN NGƯỜI PHỤ THUỘC VÀO ỨNG DỤNG VNEID (26/07/2023)
- CHƯA ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN VNEID DÙ ĐÃ CÓ CCCD GẮN CHÍP, CÔNG DÂN SẼ MẤT ĐI NHIỀU LỢI ÍCH (26/07/2023)
- THÔNG BÁO VỀ VIỆC SỬ DỤNG THÔNG TIN, GIẤY TỜ TÍCH HỢP TRÊN ỨNG DỤNG VNeID (26/07/2023)
- Hướng dẫn các bước tích hợp GPLX và BHYT vào ứng dụng VNeID ngay tại nhà (06/07/2023)
- Một số thông tin người dân cần biết về tài khoản định danh điện tử (ĐDĐT) và cách đăng ký, kích hoạt tài khoản ĐDĐT (26/07/2023)
- 3 KỶ NĂNG ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN CÁ NHÂN (05/07/2023)
- CẨM NANG NHẬN DIỆN VÀ PHÒNG CHỐNG LỪA ĐẢO TRỰC TUYẾN (06/07/2023)